CÔNG TÁC BẢO QUẢN TÀI LIỆU THƯ TỊCH HÁN NÔM:
Với tinh thần trách nhiệm cao, trong nhiều năm qua, công tác bảo quản của Viện Nghiên cứu Hán Nôm đã làm được khá nhiều việc, xin nêu cụ thể như sau:
- Tiến hành sao chụp, nhân thành 3 bản các sách Hán Nôm để phân tán ở các kho khác nhau và tiến tới phục vụ bạn đọc bằng bản photocopy, còn bản gốc đưa vào kho lưu giữ theo chế độ bảo tàng.
 |
Sách Hán Nôm trong kho |
- Lập các phiếu quản lý sách Hán Nôm và thác bản văn khắc Hán Nôm, nhằm nêu lên những đặc điểm về nội dung và hình thức của sách, để kiến nghị những biện pháp bảo quản và triển khai nghiên cứu khai thác một cách hữu hiệu nhất.
- Tiến hành bồi vá, tu bổ, phục chế các sách Hán Nôm và thác bản văn khắc Hán Nôm bị rách nát, hư hỏng.
- Làm hộp bảo quản sách Hán Nôm, bởi vì các sách Hán Nôm làm bằng chất liệu giấy dó nên sách rất mềm và khi đưa dựng lên giá sách không đứng được. Do vậy việc làm các hộp bảo quản là rất có tác dụng đối với các sách Hán Nôm.
- Tổ chức và cử cán bộ theo học nhiều lớp Bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác bảo quản do chuyên gia Mỹ, Nhật hướng dẫn. Hiện nay cán bộ của Phòng Bảo quản đã tiếp thu được khá nhiều kiến thức về nghiệp vụ bảo quản tài liệu cổ và đã vận dụng vào công tác bảo quản, tu bổ, bồi vá các tài liệu Hán Nôm.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN:
Công nghệ thông tin đã được ứng dụng tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm khá sớm. Ngay từ những năm 90 của thế kỷ trước một số phần mềm chữ Hán của Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ và một vài nước khác trong khu vực đã được nghiên cứu sử dụng, ứng dụng và bổ sung cho phù hợp với thói quen và
trình độ của người Việt Nam vào việc soạn thảo văn bản, chế bản, tạo vẽ chữ Nôm... Các công việc này, trước đó đều phải viết bằng tay, nay nhờ ứng dụng công nghệ thông tin đã phục vụ đắc lực cho công tác in ấn, xuất bản.
Cũng từ thời gian này, Viện Nghiên cứu Hán Nôm đã bắt tay cùng với các tổ chức chuẩn hóa ngôn ngữ của các nước trong khu vực có sử dụng chữ tượng hình xây dựng một bộ mã chuẩn dùng chung trên máy tính. Sau nhiều năm tập hợp thư tịch, tuyển chọn chữ Nôm, tham gia hàng chục Hội nghị Quốc tế được tổ chức lần lượt ở nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, vẽ hàng ngàn chữ Nôm theo quy ước của tổ chức IRG, đến nay đã đưa được khoảng 10.000 chữ Nôm, trong đó có gần 5000 chữ Nôm thuần Việt vào bảng mã chuẩn Quốc tế. Nhiều công ty và tổ chức ở trong nước và ngoài nước đã dựa vào bộ mã chuẩn này để xây dựng lên các bộ font chữ Nôm đang và sẽ được sử dụng rộng rãi.
Nhận thấy khả năng ứng dụng rất rộng rãi của công nghệ thông tin, nhất là trong công tác lưu trữ và xử lý dữ liệu, Viện Nghiên cứu Hán Nôm đã triển khai CHƯƠNG TRÌNH SAO LƯU SỐ HÓA THƯ TỊCH HÁN NÔM từ năm 1998. Từ đó đến nay, công tác số hóa ngày càng được đẩy mạnh, một mặt nhằm lưu trữ, bảo quản tư liệu lâu dài, chắc chắn dưới một phương thức mới đơn giản, thuận tiện và rẻ tiền. Mặt khác tạo ra nguồn dữ liệu làm cơ sở cho việc xây dựng một kho cơ sở dữ liệu Hán Nôm hoàn chỉnh tích hợp đa ngôn ngữ. Ban đầu, các bộ sách quý hiếm được ưu tiên số hóa trước, rồi đến các phông sách theo chuyên đề, phông sách chữ NÔM cũng đang được số hóa từng bước, tiến tới số hóa toàn bộ kho di sản Hán Nôm hiện nay. Dữ liệu số hóa được ghi trên các đĩa CD rom, đĩa từ có dung lượng lớn và đang được tích hợp vào cơ sở dữ liệu trên máy chủ.
Chiến lược phát triển công nghệ luôn luôn có tính kế thừa và phù hợp với những trang thiết bị hiện có. Ban đầu chú trọng công tác số hóa để phục vụ bạn đọc từ những chiếc đĩa CD rom đơn lẻ trên máy tính cá nhân, tiếp theo tích hợp dữ liệu và xây dựng chương trình đọc duyệt tra cứu thư tịch trên mạng LAN, sử dụng nguồn dữ liệu số hóa đã đủ lớn để phục vụ bạn đọc dưới một phương thức mới thuận lợi, nhanh chóng từ một máy tính bất kỳ khi được kết nối vào mạng dữ liệu nội bộ của Viện, hạn chế tiếp xúc với bản gốc, tiến tới chỉ sử dụng bản gốc trong những trường hợp thật cần thiết.
Cũng từ những kết quả của công tác số hóa, Viện đã bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu toàn văn trên đĩa CD rom, tự động chạy trên máy tính cá nhân, bao gồm cả dữ liệu nguyên bản tiếng Hán và dữ liệu tiếng Việt tương ứng với hai bộ sách sử quan trọng: Đại Việt sử ký toàn thư với 2466 trang và Khâm định Việt sử thông giám cương mục với 4150 trang, rất thuận tiện trong việc đọc, đối chiếu phần nguyên bản với phần bản dịch, đặc biệt thuận lợi trong việc tra cứu thông tin.
Công nghệ thông tin còn được ứng dụng rất sớm trong công tác thông tin tư liệu thư viện, nhiều phần mềm đã được ứng dụng, giúp giảm bớt sức lao động, để tập trung cho công tác chuyên môn, tăng cường khả năng quản lý và truy cập tư liệu ngày càng nhiều và đa dạng, với nhiều đặc thù riêng của công tác khai thác tư liệu Hán Nôm, tạo điều kiện thuận lợi nhanh chóng cho việc tìm tin, đóng góp rất tích cực vào công tác nghiên cứu khoa học.
Có thể nói, công nghệ thông tin thực sự là yêu cầu không thể thiếu được trong công tác bảo quản, nghiên cứu khai thác di sản Hán Nôm.
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO:Viện Nghiên cứu Hán Nôm đã tập trung nhiệm vụ nâng cao và bồi dưỡng trình độ chuyên
môn sâu cho cán bộ, như tổ chức các lớp: Lịch sử tư tưởng Trung Quốc, Nho giáo Việt Nam, Phật giáo Việt Nam, Tín ngưỡng và tôn giáo Việt Nam, Kinh nghiệm dịch từ Hán sang Việt, Nghiên cứu về chữ Nôm, Thư pháp, Nghiên cứu văn bản học, Ngữ văn học Hán Nôm, Chữ Nôm Tày - Nùng và các khoá bồi dưỡng khác, v.v.
Viện đã hoàn thành tốt kế hoạch đào tạo sau đại học, đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ. Nhiều tiến sĩ và thạc sĩ đã bảo vệ thành công luận án tại Viện với chất lượng xuất sắc, được dư luận đánh giá cao.
***
VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM Số: .........../ HN - ĐT | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc *************************************** |
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2009
THÔNG BÁO TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC
Viện Nghiên cứu Hán Nôm thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam tuyển sinh sau Đại học năm 2009, gồm 02 hệ:
1. Nghiên cứu sinh chuyên ngành Hán Nôm, mã số: 62.22.40.01
2. Cao học Hán Nôm, mã số: 60.22.40
I. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
I.1. Đối với đối tượng dự thi Nghiên cứu sinh
-Người dự thi Nghiên cứu sinh cần thoả mãn một trong những điều kiện sau:
I.1.1. Văn bằng
Có bằng Thạc sĩ đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành phù hợp và chuyên ngành gần và đã có ít nhất 01 bài báo công bố trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi.
Trường hợp chưa có bằng Thạc sĩ phải có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đúng ngành hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi từ loại khá trở lên và phải có ít nhất 02 bài báo công bố trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi.
Nội dung các bài báo phải phù hợp với hướng nghiên cứu đăng kí dự thi.
I.1.2. Bài luận và kế hoạch triển khai học tập
Có một bài luận về dự định nghiên cứu, trong đó trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo (tập trung ít nhất 36 tháng hay dài hơn; công việc sẽ làm trong thời gian tập trung liên tục 12 tháng, trong thời gian không tập trung và trong từng giai đoạn của quá trình đào tạo); những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu; dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất người hướng dẫn (nếu có).
I.1.3. Thư giới thiệu
Có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh khoa học giáo sư, phó giáo sư hoặc học vịtiến sĩ cùng chuyên ngành; hoặc một thư giới thiệu của một nhà khoa học có chức danh hoặc học vị nêu trên và một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh. Những người giới thiệu này cần có ít nhất 6 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển, cụ thể: Phẩm chất đạo đức, đặc biệt đạo đức nghề nghiệp; Năng lực hoạt động chuyên môn; Phương pháp làm việc; Khả năng nghiên cứu; Khả năng làm việc theo nhóm; Điểm mạnh và yếu của người dự tuyển; Triển vọng phát triển về chuyên môn; Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
I.1..4. Trình độ ngoại ngữ
- Có trình độ tiếng Trung Quốc thể hiện ở một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành tiếng Trung.
b) Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ với chương trình đào tạo bằng tiếng Trung.
c) Có chứng chỉ tiếng Trung: có chứng chỉ HSK cấp độ 5 hoặc tương đương.
(Chứng chỉ ngoại ngữ tương đương được xác định là chứng chỉ ngoại ngữ của những trung tâm khảo thí ngoại ngữ có uy tín, có kết quả đánh giá năng lực người học tương đương với kết quả đánh giá của các trung tâm khảo thí ngoại ngữ quốc tế có thẩm quyền theo các loại bài kiểm tra cấp chứng chỉ nêu tại điểm c khoản 1 Dự thảo Quy chế tuyển sinh sau đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Xin xem trong trang web của Bộ http://www.moet.gov.vn , sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá và công nhận, có giá trị sử dụng trong tuyển sinh và đào tạo nghiên cứu sinh.Việc xác định trình độ ngoại ngữ tương đương được xem xét theo chuẩn B1-B2 của Khung Châu Âu Chung (Common European Framework – CEF, Phụ lục IV. Việc đánh giá và công nhận chứng chỉ ngoại ngữ dùng trong tuyển sinh và đào tạo nghiên cứu sinh được thực hiện theo chu kỳ 3 năm. ).
Các chứng chỉ như trên có giá trị sử dụng trong hai năm kể từ ngày dự thi lấy chứng chỉ đến ngày dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ.
- Có đủ trình độ tiếng Anh để tham khảo tài liệu, tham gia hoạt động quốc tế về chuyên môn phục vụ nghiên cứu khoa học và thực hiện đề tài luận án.
I.1.5. Điều kiện thâm niên công tác
Phải có ít nhất 02 năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực đăng kí dự thi (kể từ khi tốt nghiệp đại học, tính từ ngày Hiệu trưởng kí quyết định công nhận tốt nghiệp, đến ngày đăng kí dự thi), trừ trường hợp được chuyển tiếp sinh.
I.6. Giới thiệu- xác nhận
Được cơ quan quản lý nhân sự (nếu là người đã có việc làm), hoặc trường nơi sinh viên vừa tốt nghiệp giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ. Đối với người chưa có việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận xác nhận nhân thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.
I.1.7. Cam kết
Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo (đóng học phí; hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luận án tiến sĩ).
I.2. Đối tượng dự thi Cao học:
- Người dự thi phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Có bằng Đại học hệ chính quy đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi.
+ Có bằng Đại học hệ chính quy ngành gần với ngành đăng ký dự thi, đã học bổ sung kiến thức các môn học hay các học phần để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đúng ngành.
II. KẾ HOẠCH TUYỂN SINH
-Hồ sơ dự tuyển:
+ Mua tại phòng Quản lý khoa học và Đào tạo, Viện Nghiên cứu Hán Nôm, 183 Đặng Tiến Đông, Đống Đa, Hà Nội.
+ Thời gian bắt đầu bán hồ sơ: 20 - 05 - 2009 đến 10 - 6 - 2009
+ Thời gian nhận hồ sơ: Từ 20 - 05 - 2009 đến 15- 6 - 2009
- Kế hoạch xét tuyển
+ Thời gian xét tuyển: 15 - 6 - 2009 đến 25 - 6 - 2009
+ Thời gian công bố kết quả tuyển chọn: 26 - 6 - 2009
+ Hình thức công bố kết quả tuyển chọn: Đăng tải trên trang web của Viện Nghiên cứu Hán Nôm
-Thời gian thi tuyển: Các ngày 28 - 30 tháng8 năm 2009
III. DANH MỤC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
III.1. Danh mục các hướng nghiên cứu chuyên ngành Hán Nôm
-Nghiên cứu giới thiệu văn bản Nôm
-Nghiên cứu giới thiệu văn khắc Hán Nôm
-Nghiên cứu giới thiệu văn bản Văn học
-Nghiên cứu giới thiệu văn bản Lịch sử
-Nghiên cứu giới thiệu văn bản Địa lý
-Nghiên cứu giới thiệu văn bản Luật
-Nghiên cứu, giới thiệu văn bản Tôn giáo
-Nho giáo Việt Nam
-Văn tự học chữ Nôm
-Ngữ âm học lịch sử
-Thư tịch học Hán Nôm
-Văn bản học Hán Nôm
-Ấn chương học
-Đăng khoa lục
-Bi ký học
-Lý luận và lịch sử văn học Việt Nam trung đại
-Những vấn đề về văn hóa Việt Nam trong mối quan hệ giao lưu với văn hóa vùng.
-v..v...
III.2. Người hướng dẫn nghiên cứu (Cán bộ cơ hữu tại cơ sở đào tạo)
Họ và tên | Học hàm, học vị | Chuyên ngành cấp bằng |
Trịnh Khắc Mạnh | TS. PGS. Văn học | Ngữ văn, chuyên ngành văn học Châu Á |
Hoàng Thị Ngọ | TS. PGS. Văn học | Ngữ văn, chuyên ngành Hán Nôm |
Nguyễn Tá Nhí | TS. PGS. Văn học | Ngữ văn, chuyên ngành Hán Nôm |
Đinh Khắc Thuân | TS. PGS. Văn học | Lịch sử, Ngữ văn chuyên ngành Hán Nôm |
Lã Minh Hằng | TS. Hán Nôm | Ngữ văn, chuyên ngành Ngôn ngữ các dân tộc VN |
Nguyễn Công Việt | TS. Hán Nôm | Ngữ văn, chuyên ngành Hán Nôm |
Hoàng Hồng Cẩm | TS. Hán Nôm | Ngữ văn, chuyên ngành Hán Nôm |
Nguyễn Thị Oanh | TS. Hán Nôm | Ngữ văn, chuyên ngành Hán Nôm |
Phạm Thị Thùy Vinh | TS. Hán Nôm | Ngữ văn, chuyên ngành Hán Nôm |
Phạm Văn Thắm | TS. Hán Nôm | Ngữ văn, chuyên ngành Hán Nôm |
Trương Đức Quả | TS. Hán Nôm | Ngữ văn, chuyên ngành Hán Nôm |
Nguyễn Hữu Mùi | TS. Hán Nôm | Ngữ văn, chuyên ngành Hán Nôm |
* Thí sinh có thể liên hệ với những người hướng dẫn không thuộc cán bộ cơ hữu của cơ sở đào tạo, nhưng phải phù hợp với mã số chuyên ngành.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo
Viện Nghiên cứu Hán Nôm, số 183 Đặng Tiến Đông, quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04-35375785
Email: hannom105@vnn.vn
VIỆN TRƯỞNG
Trịnh Khắc Mạnh