Văn khắc >> Bia Văn miếu Huế
Bia số 34
VĂN BIA ĐỀ DANH TIẾN SĨ VÕ KHOA THI HỘI MẬU THÌN NIÊN HIỆU TỰ ĐỨC NĂM THỨ 21 (1868), (1869)

Cập nhật lúc 10h43, ngày 29/01/2009

VĂN BIA ĐỀ DANH TIẾN SĨ VÕ KHOA THI HỘI MẬU THÌN NIÊN HIỆU TỰ ĐỨC NĂM THỨ 21 (1868)

 

 

Ban đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ võ xuất thân 1 người.

NGUYỄN VĂN VẬN 阮文運1, sinh năm Nhâm Thìn thi đỗ năm 37 tuổi, Cử nhân võ niên hiệu Tự Đức năm thứ 14 (1861), năm thứ 18 (1865) ân vua cho nhận chức Chánh Đội trưởng Suất đội, sung vào học ở Võ học đường, thi Hội đỗ đầu trúng cách, người xã Đông Xuyên tổng An Thành huyện Quảng Điền phủ Thừa Thiên.

Ban đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ võ xuất thân 4 người.

PHẠM HỌC 笵學2, sinh năm Kỉ Mão, thi đỗ năm 30 tuổi, Cử nhân võ niên hiệu Tự Đức năm thứ 11 (1858), bổ làm chức Đội trưởng của đội 5 thuộc Võ sinh vệ, thi Hội đỗ thứ 5 hạng thứ trúng cách, người xã La Qua tổng Hạ Nông Trung huyện Diên Phước phủ Điện Bàn tỉnh Quảng Nam.

NGUYỄN VĂN TỨ 阮文賜3, sinh năm Đinh Sửu, thi đỗ năm 32 tuổi, Cử nhân võ niên hiệu Tự Đức năm thứ 17 (1864), sung học tập ở Võ đường học, thi Hội đỗ thứ 2 hạng thứ trúng cách, người xã Trung Hậu tổng Nhơn Tư huyện Tuy Phước phủ An Nhơn tỉnh Bình Định.

DƯƠNG VIẾT THIỆU 楊曰卲4, sinh năm Nhâm Thìn, thi đỗ năm 37 tuổi, Cử nhân võ niên hiệu Tự Đức năm thứ 17 (1864), sung học tập ở Võ đường học, nhận chức [.....] ở Kinh thành, thi Hội đỗ thứ 1 hạng thứ trúng cách, người thôn Thượng xã Dưỡng Mông Thượng tổng Ngọc Anh huyện Phú Vang phủ Thừa Thiên.

ĐỖ VĂN KIỆT 杜文傑5, sinh năm Đinh Hợi, thi đỗ năm 42 tuổi, Cử nhân võ niên hiệu Tự Đức năm thứ 17 (1864), bổ làm Đội trưởng Suất đội của đội 9 ở Tả nhất vệ thuộc Kinh thành thủy sư, thi Hội đỗ thứ [.....], người xã Bích Thụ tổng Bích La huyện Đăng Xương đạo Quảng Trị.

Chú thích:

*Bia này khắc 2 khoa.

1. Nguyễn Văn Vận (1832-?) người xã Đông Xuyên tổng An Thành huyện Quảng Điền phủ Thừa Thiên (nay thuộc huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên-Huế). Sự nghiệp của ông hiện chưa rõ.

2. Phạm Học (1819-?) người xã La Qua tổng Hạ Nông Trung huyện Diên Phước phủ Điện Bàn tỉnh Quảng Nam (nay thuộc huyện Điện Bàn tỉnh Quảng Nam). Sự nghiệp của ông hiện chưa rõ.

3. Nguyễn Văn Tứ (1817-?) người xã Trung Hậu tổng Nhơn Tư, huyện Tuy Phước phủ An Nhơn tỉnh Bình Định (nay thuộc huyện An Nhơn tỉnh Bình Định). Sự nghiệp của ông hiện chưa rõ.

4. Dương Viết Thiệu (1832-?) người thôn Thượng xã Dưỡng Mông Thượng tổng Ngọc Anh huyện Phú Vang phủ Thừa Thiên (nay thuộc huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên-Huế). Sự nghiệp của ông hiện chưa rõ.

5. Đỗ Văn Kiệt (1827-?) người xã Bích Thụ tổng Bích La huyện Đăng Xương đạo Quảng Trị (nay thuộc huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị). Sự nghiệp của ông hiện chưa rõ.

 

VĂN BIA ĐỀ DANH TIẾN SĨ VÕ ÂN KHOA THI HỘI KỶ TỊ NIÊN HIỆU TỰĐỨC NĂM THỨ 22 (1869)

 

 

Ban đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ võ xuất thân 3 người.

ĐẶNG ĐỨC TUẤN 鄧德俊1, sinh năm Giáp Ngọ, thi đỗ năm 36 tuổi, Cử nhân võ niên hiệu Tự Đức năm thứ 17 (1864), sung học tập ở Võ đường học, thi Hội đỗ thứ 1 hạng thứ trúng cách, người thôn An Lạc tổng Trung Bình huyện Phù Mĩ phủ Hoài Nhơn tỉnh Bình Định.

TRẦN VĂN HIỂN 陳文顯2, sinh năm Kỷ Hợi, thi đỗ năm 31 tuổi, Cử nhân võ niên hiệu Tự Đức năm thứ 21 (1868), sung học tập ở Võ đường học, thi Hội đỗ thứ 1 hạng thứ trúng cách, người xã Bác Vọng tổng Hạ Lang huyện Quảng Điền phủ Thừa Thiên.

LÊ VĂN TRỰC 黎文直3, sinh năm Tân Sửu, thi đỗ năm 29 tuổi, Cử nhân võ niên hiệu Tự Đức năm thứ 21 (1868), sung học tập ở Võ đường học, thi Hội đỗ thứ 1 hạng thứ trúng cách, người xã Thanh Thủy tổng Thuận Lễ huyện Minh Chánh phủ Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình.

Chú thích:

1. Đặng Đức Tuấn (1834-?) người thôn An Lạc tổng Trung Bình huyện Phù Mĩ phủ Hoài Nhơn tỉnh Bình Định (nay thuộc huyện Phù Mỹ tỉnh Bình Định). Sự nghiệp của ông hiện chưa rõ.

2. Trần Văn Hiển (1839-?) người xã Bác Vọng tổng Hạ Lang huyện Quảng Điền phủ Thừa Thiên (nay thuộc huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên-Huế). Sự nghiệp của ông hiện chưa rõ.

3. Lê Văn Trực (1841-?) người xã Thanh Thủy tổng Thuận Lễ huyện Minh Chánh phủ Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình (nay thuộc huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình). Sự nghiệp của ông hiện chưa rõ.

In