Văn khắc >> Bia Văn miếu Huế
Bia số 7
VĂN BIA ĐỀ DANH TIẾN SĨ ÂN KHOA THI HỘI NĂM TÂN SỬU NIÊN HIỆU THIỆU TRỊ NĂM THỨ 1 (1841)

Cập nhật lúc 16h56, ngày 29/01/2009

VĂN BIA ĐỀ DANH TIẾN SĨ ÂN KHOA THI HỘI NĂM TÂN SỬUNIÊN HIỆU THIỆU TRỊ NĂM THỨ 1 (1841)

 

 

 

Ban đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân 2 người

NGUYỄN NGỌC 阮鈺1, Cử nhân, Hội nguyên, người thôn Cổ Bái xã Đông Hải tổng Đặng Xá huyện Chân Lộc phủ Anh Sơn tỉnh Nghệ An, sinh năm t Hợi, thi đỗ năm 27 tuổi.

NGÔ ĐIỀN 吳磌, 2Cử nhân, người xã Tả Thanh Oai tổng Tả Thanh Oai huyện Thanh Oai phủ ng Hoà tỉnh Hà Nội, sinh năm Giáp Tuất, thi đỗ năm 28 tuổi.

Ban đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân 9 người

LÊ ĐỨC 黎德3, Cử nhân, người xã Sa Lung tổng Hồ Xá huyện Minh Linh phủ Triệu Phong tỉnh Quảng Trị, sinh năm Nhâm Thân, thi đỗ năm 30 tuổi.

BÙI TUẤN 裴俊4, Cử nhân, người thôn Trù xã Liên Bạt tổng Xà Cầu huyện Sơn Minh phủ ng Hoà tỉnh Hà Nội, sinh năm Mậu Thìn, thi đỗ năm 34 tuổi.

TRẦN VĨ 陳瑋5, Cử nhân, người xã Thượng Cát tổng Hạ Trì huyện Từ Liêm phủ Hoài Đức tỉnh Hà Nội, sinh năm Giáp Tuất, thi đỗ năm 28 tuổi.

ĐÀO DANH VĂN 陶名聞6, Cử nhân, người xã Tiên Hương tổng Tiên Ba huyện Tiên Lữ phủ Khoái Châu tỉnh Hưng Yên, sinh năm Giáp Tý, thi đỗ năm 38 tuổi.

VŨ VĂN LÝ 武文理7 , Cử nhân, người xã Vĩnh Trụ tổng Công Xá huyện Nam Xương phủ Lý Nhân tỉnh Hà Nội, sinh năm Kỷ Tị, thi đỗ năm 33 tuổi.

NGUYỄN BÁ TUỆ 阮伯穗8, Giám sinh, người xã Tuân Dưỡng tổng An Thái Trung huyện Lễ Dương phủ Thăng Bình tỉnh Quảng Nam, sinh năm Nhâm Thân, thi đỗ năm 30 tuổi.

BÙI DUY PHAN 裴惟璠9, Cử nhân, người xã Kim Thanh tổng Tri Lai huyện Vũ Tiên phủ Kiến Xương tỉnh Nam Định, sinh năm Nhâm Tuất, thi đỗ năm 40 tuổi.

HỒ VĂN TRỊ 胡文治10, Cử nhân, người thôn Quy Đức thuộc Hà Bạc huyện Bố Trạch phủ Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình, sinh năm t Hợi, thi đỗ năm 27 tuổi.

NGUYỄN XUÂN THỌ 阮春壽11, Giám sinh, người xã Đan Duệ tổng Minh Lương huyện Minh Linh phủ Triệu Phong tỉnh Quảng Trị, sinh năm Mậu Thìn, thi đỗ năm 34 tuổi.

Bia khắc ngày lành tháng 6 niên hiệu Thiệu Trị năm thứ 2 (1842).

Chú thích:

1. Nguyễn Ngọc (1815-?) người thôn Cổ Bái xã Đông Hải tổng Đặng Xá huyện Chân Lộc phủ Anh Sơn tỉnh Nghệ An (nay thuộc Nghi Hải huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An). Cử nhân năm Giáp Ngọ (1834). Ông làm quan Hàn lâm viện Tu soạn, Hàn lâm viện Điển bạ.

2. Ngô Điền (1814-?) người xã Tả Thanh Oai tổng Tả Thanh Oai huyện Thanh Oai phủ Ứng Hoà tỉnh Hà Nội (nay thuộc xã Tả Thanh Oai huyện Thanh Trì Tp. Hà Nội). Ông từng làm quan Tri phủ.

3. Lê Đức (1812-?) người xã Sa Lung tổng Hồ Xá huyện Minh Linh phủ Triệu Phong tỉnh Quảng Trị (nay thuộc Gio Linh tỉnh Quảng Trị). Cử nhân năm Đinh Dậu (1837). Ông từng làm quan Tuần phủ An Giang.

4. Bùi Tuấn (1808-1872) người thôn Trù xã Liên Bạt tổng Xà Cầu huyện Sơn Minh phủ Ứng Hòa tỉnh Hà Nội (nay thuộc xã Liên Bạt huyện Ứng Hòa tỉnh Hà Tây). Giải nguyên kỳ thi Hương năm Canh Tý (1840). Ông giữ các chức quan, như Tri phủ Thọ Xuân, Viên ngoại lang Bộ Công, Khởi cư chú Kinh diên, Thị giảng học sĩ, Án sát Sơn Tây và Bắc Ninh, hàm Quang lộc Tự khanh, Bố chánh Phú Yên và Bắc Ninh, Tả tham tri Bộ Binh, Tuần phủ và Hộ lý Tổng đốc Ninh Thái. Sau khi mất, ông được tặng Thái tử Thiếu bảo.

5. Trần Vĩ (1814-?) người xã Thượng Cát tổng Hạ Trì huyện Từ Liêm phủ Hoài Đức tỉnh Hà Nội (nay thuộc xã Thượng Cát huyện Từ Liêm Tp. Hà Nội).. Cử nhân năm Canh Tý (1840). Ông làm quan Đốc học Hà Nội, hàm Thị giảng.

6. Đào Danh Văn (1804-?) người xã Tiên Hương tổng Tiên Ba huyện Tiên Lữ phủ Khoái Châu tỉnh Hưng Yên (nay thuộc huyện Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên). Cử nhân năm Canh Tý (1840). Ông làm quan Đốc học Nghệ An.

7. Vũ Văn Lý (1809-?) người xã Vĩnh Trụ tổng Công Xá huyện Nam Xương phủ Lý Nhân tỉnh Hà Nội (nay thuộc thị trấn Vĩnh Trụ huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam). Cử nhân năm Canh Tý (1840). Ông làm quan Tế tửu Quốc tử giám.

8. Nguyễn Bá Tuệ (1812-?) người xã Tuân Dưỡng tổng An Thái Trung huyện Lễ Dương phủ Thăng Bình tỉnh Quảng Nam (nay thuộc huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam). Ông từng làm quan Tri phủ.

9. Bùi Duy Phan (1802-?) người xã Kim Thanh tổng Tri Lai huyện Vũ Tiên phủ Kiến Xương tỉnh Nam Định (nay thuộc xã Tiền Phong huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình). Cử nhân năm Canh Tý (1840). Ông từng làm quan Tri phủ.

10. Hồ Văn Trị (1815-?) người thôn Quy Đức thuộc Hà Bạc huyện Bố Trạch phủ Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình (nay thuộc xã Lý Trạch huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình). Cử nhân năm Canh Tý (1840). Ông từng làm quan Tri phủ.

11. Nguyễn Xuân Thọ (1808-?) người xã Đan Duệ tổng Minh Lương huyện Minh Linh phủ Triệu Phong tỉnh Quảng Trị (nay thuộc xã Vĩnh Hòa huyện Gio Linh tỉnh Quảng Trị). Sự nghiệp của ông hiện chưa rõ.

In