Văn khắc >> Bia Văn miếu Huế
Bia số 4
VĂN BIA ĐỀ DANH TIẾN SĨ KHOA THI HỘI NĂM NHÂM THÌN NIÊN HIỆU MINH MỆNH NĂM THỨ 13 (1832)

Cập nhật lúc 17h00, ngày 29/01/2009

VĂN BIA ĐỀ DANH TIẾN SĨ KHOA THI HỘI NĂM NHÂM THÌN NIÊN HIỆU MINH MỆNH NĂM THỨ 13 (1832)

 

 

 

Ban đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân2 người

PHAN TRỨ 1,PHẠM SĨ ÁI 笵士愛2, Cử nhân, người xã Trung Lập tổng Trương Xá huyện Đường Hào phủ Bình Giang tỉnh Hải Dương, sinh năm Bính Dần, thi đỗ năm 27 tuổi.

Ban đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân6 người

NGUYỄN VĂN LÝ 阮文理3, ĐỖ [TÔNG] QUANG 杜宗光4, Cử nhân, Hội nguyên, người xã Phương Điếm tổng Hội Xuyên huyện Gia Lộc phủ Ninh Giang tỉnh Hải Dương, sinh năm Giáp Tý, thi đỗ năm 29 tuổi.

PHẠM BÁ THIỀU5, Cử nhân, người xã Kim Đôi tổng Đạo Du huyện Võ Giàng phủ Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh, sinh năm Quý Sửu, thi đỗ năm 40 tuổi.

VŨ CÔNG ĐỘ 武功度6, Giám sinh, người xã Vị Hoàng tổng Đông Mặc huyện Mỹ Lộc phủ Thiên Trường tỉnh Nam Định, sinh năm t Sửu, thi đỗ năm 28 tuổi.

NGUYỄN TÁN 阮瓚7, Cử nhân, người xã Tiên Điền tổng Phan Xá huyện Nghi Xuân phủ Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh, sinh năm Giáp Tý, thi đỗ năm 29 tuổi.

PHẠM GIA CHUYÊN 笵嘉瑼 8, Cử nhân, người xã Đông Ngạc tổng Minh Tảo huyện Từ Liêm phủ Hoài Đức tỉnh Hà Nội, sinh năm Tân Hợi, thi đỗ năm 42 tuổi.

Bia khắc ngày lành tháng 9 niên hiệu Minh Mệnh năm thứ 14 (1833).

Chú thích:

1. Phan Trứ (1794-?) tự là Thành Chương , người xã Phù Ủng tổng Chiêu Lai huyện Đường Hào phủ Bình Giang tỉnh Hải Dương (nay thuộc xã Phù Ủng huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên). Ông giữ các chức quan, như Hàn lâm viện, Viên ngoại lang Bộ Hình, Án sát Quảng Bình, Thị lang Bộ Lại, Bố chánh Bình Định và Bắc Ninh, Tuần phủ Thuận Khánh.

2. Phạm Sĩ Ái (1806) hiệu là Nghĩa Khê và tự là Đôn Nhân , người xã Trung Lập tổng Trương Xá huyện Đường Hào phủ Bình Giang tỉnh Hải Dương (nay thuộc xã Thúc Kháng huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương). Cử nhân năm Mậu Tý, niên hiệu Minh Mệnh thứ 9 (1828). Ông giữ các chức quan, như Hàn lâm viện Biên tu, Tri phủ Cam Lộ, Viên ngoại lang Bộ Lại, Lang trung Bộ Lại, Án sát Hà Tĩnh, rồi thăng Thị lang Bộ Binh và được cử làm Chủ khảo trường thi Gia Định.

3. Nguyễn Văn Lý (1795-1868) hiệu là Chí Hiên, Đông Khê và Chí Đình , tự là Chí Amvà Tuần Phủ , người thôn Trung Tự phường Đông Tác tổng Tả Nghiêm huyện Thọ Xương phủ Hoài Đức tỉnh Hà Nội (nay thuộc quận Đống Đa Tp. Hà Nội). Cử nhân năm Ất Dậu, niên hiệu Minh Mệnh thứ 4 (1825). Ông giữ các chức quan, như Hàn lâm viện Biên tu, Tri phủ Thuận An, Viên ngoại lang Bộ Lại, Lang trung Bộ lại, Án sát Phú Yên, Giáo thụ phủ Thường Tín, rồi làm Đốc học Hưng Yên.

4. Đỗ Tông Quang (1084-1863) người xã Phương Điếm tổng Hội Xuyên huyện Gia Lộc phủ Ninh Giang tỉnh Hải Dương (nay thuộc Phương Hưng huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương). Cử nhân năm Mậu Tý (1828). Ông giữ các chức quan, như Hàn lâm viện Biên tu, Tri phủ Diễn Châu, Án sát Quảng Trị, Thị lang Bộ Công, Hàn lâm viện Trực học sĩ, Quốc sử quán Toản tu, Lang trung Bộ Lại, Tham tri Bộ Lễ, Thự tuần phủ Định Tường, Hàn lâm viện Trước tác, Án sát Nghệ An, hàm Hồng lô tự khanh, Bố chánh Nghệ An, Thị lang Bộ Lại, Tuần phủ Nam Định, Thự tuần phủ Gia Định, Bắc Ninh và Lạng Bình, Thự tham tri Bộ Binh, Đô sátPhó Đô Ngự sử. Chữ Tông trong bia bị đục do kiêng huý, nên có tài liệu cũng ghi ông là Đỗ Quang

5. Phạm Bá Thiều (1793-1856) người xã Kim Đôi tổng Đạo Du huyện Võ Giàng phủ Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc xã Kim Chân huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh). Cử nhân năm Mậu Tý (1828). Ông giữ các chức quan, như Hàn lâm viện Biên tu, Tri phủ Tư Nghĩa, Viên ngoại lang Bộ Hộ, Quốc tử giám Tư nghiệp, Tế tửu, Án sát Ninh Bình và Nghệ An, Quốc sử quán Toản tu. Khi về hưu, ông mở trường dạy học.

6. Vũ Công Độ (1805-?) người xã Vị Hoàng tổng Đông Mặc huyện Mỹ Lộc phủ Thiên Trường tỉnh Nam Định (nay thuộc Vị Hoàng Tp. Nam Định tỉnh Nam Định). Ông làm quan Bố chánh Thái Nguyên, hàm Thái bộc tự khanh.

7. Nguyễn Tán (1804-?) người xã Tiên Điền tổng Phan Xá huyện Nghi Xuân phủ Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh (nay thuộc xã Tiên Điền huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh). Cử nhân năm Mậu Tý (1828). Ông làm quan Viên ngoại lang, nhưng sau bị cách chức.

8. Phạm Gia Chuyên (1791-?) người xã Đông Ngạc tổng Minh Tảo huyện Từ Liêm phủ Hoài Đức tỉnh Hà Nội (nay thuộc xã Đông Ngạc huyện Từ Liêm Tp. Hà Nội). Cử nhân năm Tân Mão (1831). Ông làm quan Quốc tử giám Tư nghiệp.

In