Văn khắc >> Bia Văn miếu Bắc Ninh
Bia số 11
KIM BẢNG LƯU PHƯƠNG VĂN BIA GHI BỔ SUNG

Cập nhật lúc 18h14, ngày 25/03/2009

KIM BẢNG LƯU PHƯƠNG VĂN BIA GHI BỔ SUNG*

 

殿縣。

使使使西++西使換。

試。

Xét từ khoa Tiến sĩ thời Lê Hồng Đức bắt đầu dựng bia ở Quốc tử giám, theo nếp người xưa, việc biên chép là để biết được truyền thống khoa cử. Xét những ghi chép trong sử, từ thời Lê sơ đến Trung hưng, có nhiều người tài giỏi mà lại chưa được khắc đá dựng bia. Vì vậy, phải tìm chép để bổ khuyết những chỗ thiếu sót và dựng bia, rồi khắc họ tên những người tỉnh Bắc Ninh để bổ sung cho đầy đủ.

Thái học sinh triều Trần, TRẦN ĐĂNG TẬP 陳登集 thi đỗ khoa Bính Dần niên hiệu Thiệu Long người xã Bằng Lâm huyện Yên Phong1. Thấy trong Biệt lục ghi là Thám hoa.

Tiến sĩ triều Trần, ĐÀO TOÀN PHÚ 陶全賦 người xã Song Khê huyện Yên Dũng2, là cha của Đào Trạng nguyên. Vốn quê ở xã Cổ Mễ huyện Nam Trực3, làm Quản tri phiên Hình viện. Xem trong quốc sử có thờ tại huyện Nam Trực làm Hiền thần. Đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ.

Trạng nguyên ĐẶNG XUÂN 鄧春người xã Lãm Sơn Đông huyện Quế Dương4. Trong chùa của xã có tượng thần Trạng nguyên, trong núi có phần mộ của Trạng nguyên, nhưng không rõ triều nào.

Hai vị Hàn lâm triều Trần người xã Lạc Thổ5, nhưng trong Siêu Loại huyện phả đại khoa đều khuyết danh.

Trạng nguyên họ NGUYỄN , trong Siêu Loại Yên Việt hương phả 6 khuyết danh.

Thái học sinh triều Trần, Thái Dương điện Hành khiển, trong Tế Giang Như Phượng hương phả khuyết danh.

Thái học sinh triều Trần, khuyết danh.

Những người xã Đan Nhiễm huyện Tế Giang dưới đây, đều do Đoàn tiên sinh người xã Đại Hạnh tìm thấy trong Văn Giang huyện phả7.

Thái học sinh họ TRƯƠNG , khuyết danh người xã Đa Ngưu huyện Tế Giang.

Thái học sinh NGUYỄN CÔNG CAO 阮公高 người xã Đan Nhiễm huyện Tế Giang8.

Thái học sinh ĐỒ MỸ 杜美 người xã Đan Nhiễm huyện Tế Giang.

Thái học sinh NGUYỄN KIỀU 阮喬 người xã Đan Nhiễm huyện Tế Giang.

Thái học sinh HOÀNG CÔNG TRÙ 黃公疇 người xã Đan Nhiễm huyện Tế Giang.

Thái học sinh họ ĐỖ (khuyết tên) người xã Ôn Xá huyện Tế Giang9.

Thời nhuận Hồ, Tiến sĩ họ NGUYỄN (khuyết tên) người xã Đại Khai huyện Tế Giang10, xưa thuộc huyện Thanh Trì.

Triều Lê, Bảng nhãn NGUYỄN NHƯ ĐỔ 阮如堵11 người xã Đại Khai huyện Tế Giang, đỗ đầu thi Hội, ba lần đi sứ, làm Thượng thư, Thiếu bảo.

Tiến sĩ PHẠM QUỐC TRINH 笵國貞12 người xã Đại Khai huyện Tế Giang.

Tiến sĩ NGUYỄN NHƯ HUÂN 阮如壎13 người xã Đại Khai huyện Tế Giang.

Nhị giáp Tiến sĩ PHẠM PHÚC CHIÊU 笵福昭14 người xã Từ Hồ huyện Tế Giang, xưa thuộc huyện Đông An.

Tiến sĩ họ NGÔ (khuyết danh) người xã Đại Hạnh huyện
Tế Giang 15.

Tiến sĩ TRÌNH CHÍ SÂM 程志森16 người xã Từ Hồ huyện
Tế Giang.

Tiến sĩ họ NGUYỄN (khuyết danh) 17 người xã Từ Hồ huyện
Tế Giang.

Tiến sĩ NGUYỄN TUẤN 阮俊18 người xã Đại Khai huyện
Tế Giang.

Nhị giáp Tiến sĩ họ PHẠM (khuyết danh)19 người xã Nhân Vực huyện Tế Giang.

Bảng Nhãn LÊ SẠN 黎棧20 người xã Chư Xá huyện Tế Giang, xưa thuộc xã Vạn Phúc huyện Thanh Trì.

Tiến sĩ họ NGUYỄN (khuyết danh)21 người xã Đại Quan huyện Tế Giang.

Tiến sĩ NGUYỄN XUÂN VỊNH 阮春詠22 người xã An Phú huyện Tế Giang.

Nhị giáp Tiến sĩ ĐOÀN DUY TĨNH 段惟靖23 người xã Đại Hạnh huyện Tế Giang.

Đồng Tiến sĩ BÙI QUANG THU 裴光秋24 người xã Lũng Khê huyện Siêu Loại, thấy ghi trong Hương hiền phả.

Niên hiệu Mạc Quang Bảo khoa Kỷ Mùi (1559), Đệ nhị giáp Tiến sĩ NGUYỄN DOÃN KHÂM 阮允欽25 người xã Đại Lai huyện Gia Định, làm Thượng thư kiêm Đô Ngự sử, tước Nghiêm Sơn hầu.

Thời Lê Vĩnh Trị khoa Bính Thìn, đồng Tiến sĩ VŨ ĐĂNG LONG 武登龍26 người xã Yên Việt huyện Siêu loại, là hậu duệ của Vũ Trạng nguyên, quê quán thuộc phường Công Bộ huyện Quảng Đức, làm quan đến Tham chính.

Triều Lê khoa Đinh Dậu, đồng Tiến sĩ NGUYỄN DANH DIÊN 阮名延 người xã Nghiêm Xá huyện Quế Dương27, làm quan đến Hiến sát, hiện còn bia đá cổ.

Đồng Tiến sĩ họ NGUYỄN (khuyết danh), hiệu Mặc Trai 默齊 người xã Vi Vũ huyện Vũ Ninh28, làm Thừa sứ Hưng Hoá, thấy ghi trong Hương hiền phả.

Đồng Tiến sĩ họ NGUYỄN (khuyết danh), hiệu Tĩnh Trai 靜齊 người xã Cô Mễ huyện Vũ Ninh29, làm Giám sát Ngự sử, thấy ghi trong Hương Hiền phả.

Đỗ khoa Hoành từ triều Lê, LÊ TÔ 黎穌30 người xã Lạc Đạo huyện Gia Lâm, làm Hàn lâm Hiệu thảo, thấy ghi trong Việt thi tuyển.

Đỗ khoa Hoành từ, HOÀNG TÙNG XUYÊN 黃松川 người xã Á Lữ huyện Siêu Loại31, làm Lạng Sơn Chuyển vận sứ, thấy trong Hương hiền phả.

Đỗ khoa Hoành từ, BÌNH TRỰC (khuyết họ) 32 người xã Đại Đồng huyện Siêu Loại, làm Giám sát Sơn Tây, thấy ghi trong Hương hiền phả.

Đỗ khoa Hoành từ, DƯƠNG VĂN TRỨ 楊文著 người xã Phương Lan huyện Siêu Loại, thấy ghi trong Hương hiền phả.

Đỗ khoa Hoành từ, LÊ ĐỐC CUNG 黎篤恭 người xã Bát Tràng huyện Gia Lâm, thấy ghi trong Hương hiền phả.

Đỗ khoa Hoành từ, NGUYỄN KIM HOẰNG 阮金鋐 người xã Bát Tràng huyện Gia Lâm, thấy ghi trong Hương hiền phả.

Đỗ khoa Hoành từ, họ LÂM (khuyết danh) người xã Ngọ Cầu huyện Gia Lâm, thấy ghi trong Huyện hiền phả.

Lê Cảnh Hưng ngự sử, thần đồng Trạng nguyên TRẦN Y TRẠCH 陳伊宅 người xã Bảo Triện huyện Gia Định, làm quan đến Nhập thị Nội học sĩ, tặng Đông các Đại học sĩ, tước Khuê Viên bá33.

Đời Minh Mệnh khoa Bính Tuất, Đình nguyên Nhị giáp Tiến sĩ HOÀNG TẾ MỸ 黃濟美 34 người xã Đông Bình huyện Gia Bình, là con Thuận Đình hầu, quê quán xã Đông Ngạc tỉnh Sơn Tây, từng đỗ đầu thi Hương, đi sứ, làm quan đến Tham tri, tặng Thượng thư.

Đời Tự Đức khoa t Sửu, đồng Tiến sĩ HOÀNG TƯƠNG HIỆP 黃相協35 người xã Đông Bình huyện Gia Bình, quê quán Đông Ngạc, là con Hoàng Thượng thư, làm quan đến Tuần phủ.

Đời Minh Mệnh khoa Mậu Tuất (1838), Chính bảng kỳ thi Hội DƯƠNG DANH THÀNH 楊名成 người xã Khắc Niệm huyện Tiên Du, vì có việc nên không dự kỳ thi Đình.

Đời Thiệu Trị khoa Nhâm Dần, Chính bảng kỳ thi Hội NGUYỄN KIM HOÁN 阮金煥  người xã Xuân Lôi huyện Vũ Giang, bị bệnh nên không dự kỳ thi Đình36.

 

Chú thích:

* Đây là văn bia khắc bổ sung những người đỗ đạt của tỉnh Bắc Ninh theo sự ghi chép trong gia phả và các tư liệu khác, nhiều người ghi không rõ họ tên, do đó chưa có điều kiện tra cứu để chú thích, một số người chú thích được nhưng quê không phải Bắc Ninh. Văn bia khắc khiếm khuyết kiểu này, thường diễn ra ở các văn miếu, văn từ, văn chỉ ở các địa phương.

1. Nay thuộc xã Thụy Hòa huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh.

2. Nay thuộc xã Song Khê huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang.

3. Nay thuộc Tp. Nam Định tỉnh Nam Định.

4. Nay thuộc xã Nam Sơn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh.

5. Nay thuộc thị trấn Hồ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.

6. Nay thuộc xã Ngũ Thái huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.

7. Nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên.

8. Nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên.

9. Nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên.

10. Nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên.

11. Nguyễn Như Đổ: Xem chú thích số 16, Bia số 1.

12. Phạm Quốc Trinh: Xem chú thích số 28, Bia số 2.

13. Nguyễn Như Huân (1422-?) người xã Đại Lan huyện Thanh Đàm (nay thuộc xã Duyên Hà huyện Thanh Trì Tp. Hà Nội), đỗ Tiến sĩ khoa Mậu Dần, niên hiệu Diên Ninh thứ 5. (1458) đời vua Lê Nhân Tông Ông làm quan đến chức Tham chính. Nguyễn Như Huân là cháu Nguyễn Như Đổ.

14. Phạm Phúc Chiêu (?-?) nguyên quán xã Từ Hồ huyện Đông Yên (nay thuộc xã Yên Phú huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên), trú quán ở xã Đồng Than (nay thuộc xã Đồng Than cùng huyện), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân khoa Nhâm Thìn, niên hiệu Hồng Đức thứ 3. (1472) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Đông các và được cử đi sứ.

15. Nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên.

16. Trình Chí Sâm: Xem chú thích số 62, Bia số 8.

17. Nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên.

18. Nguyễn Tuấn: Xem chú thích 20, Bia số 5.

19. Nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên.

20. Lê Sạn: Xem chú thích số 5, Bia số 10.

21. Nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên.

22. Nguyễn Xuân Vịnh: Xem chú thích số 27, Bia số 62.

23. Đoàn Duy Tĩnh: Xem chú thích số 4, Bia số 72.

24. Không rõ là ai.

25. Nguyễn Doãn Khâm (1530-1592) người xã Kiệt Đặc huyện Chí Linh (nay thuộc xã Văn An huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Quang Bảo thứ 5. (1559) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thượng thư kiêm Đô Ngự sử, tước Nghiêm Sơn hầu và được cử đi sứ. Có tài liệu ghi ông tước Nham Sơn hầu.

26. Nguyễn Đăng Long (1645-?) nguyên quán phường Công Bộ huyện Quảng Đức (nay thuộc quận Ba Đình Tp. Hà Nội) người xã Yên Việt huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Ngũ Thái huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), ông đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Bính Thìn niên hiệu Vĩnh Trị thứ 1. (1676) vua đời Lê Hy Tông. Sau đó thi đỗ khoa Đông các. Ông làm quan đến chức Hình khoa Đô Cấp sự trung, thăng Tham chính, tước nam, về trí sĩ, thọ hơn 80. tuổi.

27. Nay thuộc xã Việt Hùng huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh.

28. Nay thuộc xã Vũ Ninh thị xã Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh.

29. Nay thuộc thị xã Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh.

30. Nay thuộc huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên.

31. Nay thuộc xã Đình Tổ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.

32. Nay thuộc xã Đại Đồng Thành huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.

33. Trần Y Trạch (1747-?) người xã Bảo Triện huyện Gia Định (nay thuộc huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh). Thủa nhỏ, ông có tên là Kính, sau này mới đổi là Y Trạch. Niên hiệu Cảnh Hưng thứ 23. (1762), ông ứng thí khoa thi Hương cả bốn kỳ đều đỗ đầu. Sau làm quan Đại lý Tự thừa.

34. Hoàng Tế Mỹ: Xem chú thích số 1, Bia số 84.

35. Hoàng Tương Hiệp: Xem chú thích số 4, Bia số 101.

36. Nay thuộc xã Đại Xuân huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh.

In