Văn khắc >> Bia Văn miếu Bắc Ninh
Bia số 7
VĂN BIA ĐỀ DANH TIẾN SĨ TỪ KHOA ẤT MÙI (1595) ĐẾN KHOA QUÝ MÙI (1643)

Cập nhật lúc 11h10, ngày 27/03/2009

VĂN BIA ĐỀ DANH TIẾN SĨ TỪ KHOA ẤT MÙI (1595) ĐẾN KHOA QUÝ MÙI (1643)

 

使使伯。

使郎。

使卿。

使公。

使事。

使使中。

使。

使使。

使使傳。

試。

使使伯。

祿仕。

郎。

使綿使書。

使政。

事。

Niên hiệu Quang Hưng thời Lê khoa t Mùi

Đệ nhị giáp Tiến sĩ Đình nguyên:

NGUYỄN THỰC 阮實 1người xã Vân Điềm huyện Đông Ngàn, đi sứ, làm Tán trị công thần, Thái phó, phong Quốc bảo, tước Lan Quận công, về trí sĩ.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN ĐỨC MẬU 2 người xã Nhân Hữu huyện Gia Định, làm quan đến Thừa chính sứ, tước Định Xuyên bá.

Niên hiệu Quang Hưng thời Lê khoa Mậu Tuất

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN KHẮC KHOAN 阮克 3, ngưỡi xã An Khang huyện Yên Phong, đỗ Hội nguyên, đi sứ, làm quan đến Thị lang Bộ Lại.

Niên hiệu Hoằng Định thời Lê khoa Nhâm Dần

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN ĐĂNG 4 người xã Đại Toán huyện Quế Dương, thi Hương thi Hội thi Đình đều đỗ đầu, đi sứ, làm quan Thị lang, tước Phúc Nham hầu, phong phúc thần.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN NGHIÊU THẦN 5 người xã Đan Nhiệm huyện Tế Giang, làm quan đến Tự khanh.

Niên hiệu Hoằng Định thời Lê khoa Giáp Thìn

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN KHẮC KÍNH 6 người xã Đan Nhiệm huyện Tế Giang, đi sứ, làm quan Thượng thư, tước Lễ Quận công.

Niên hiệu Hoằng Định thời Lê khoa Đinh Mùi

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGÔ NHÂN TRIỆT 吳仁澈7 người xã Vọng Nguyệt huyện Yên Phong, đỗ Hội nguyên, đi sứ.

ĐỖ KHẮC NIỆM 杜克念8 người xã Đan Nhiệm huyện Tế Giang, làm quan đến Cấp sự trung.

Niên hiệu Hoằng Định thời Lê khoa Canh Tuất

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN TIẾN DỤNG 阮進用9 người xã Nguyễn Xá Yên Phong, đỗ Hội nguyên, đi sứ, làm Tá lý công thần, Thiếu bảo, tước Mai Quận công, về trí sĩ.

NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG 阮德亮10 người xã Như Lân huyện Tế Giang, làm quan đến Tham chính.

NGUYỄN KHUÊ 11người xã Ngọc Trì huyện Thiện Tài, đi sứ, làm Đô Cấp sự trung.

Niên hiệu Hoằng Định thời Lê khoa Quý Sửu

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

HOÀNG KIỂU CƯỜNG 12 người xã Yên Tráng huyện Thiện Tài, làm quan đến Hiến sứ.

Niên hiệu Hoằng Định thời Lê khoa Bính Thìn

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

VŨ MIỄN 13 người xã Ngọc Trì huyện Thiện Tài, đỗ Hội nguyên, làm Tham chính.

TRẦN NGHI 14 người xã Chu Cầu huyện Gia Lâm, đi sứ, làm Dực vận Tán trị công thần, Thị lang, tước hầu, tặng Thượng thư.

NGUYỄN HI TÁI 15 người xã Nội Duệ huyện Tiên Du, làm quan đến Hiến sát sứ.

Niên hiệu Hoằng Định thời Lê khoa Kỷ Mùi

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

HOÀNG CÔNG PHỤ 16 người xã Yên Ninh huyện Yên Dũng, đi sứ, làm quan Thượng thư.

NGUYỄN NGHI 17 người xã Vân Điềm huyện Đông Ngàn, đi sứ, làm quan Thượng thư, tước Dương Quận công, về trí sĩ, được tặng Thái phó.

Niên hiệu Vĩnh Tộ thời Lê khoa Quí Hợi

Tiến sĩ:

NGUYỄN NHÂN TRỪNG 18 người xã Xa Liễn huyện Yên Việt, làm Cấp sự.

Niên hiệu Vĩnh Tộ thời Lê khoa Mậu Thìn

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

DƯƠNG CẢO 19 người xã Hà Lỗ huyện Đông Ngàn, làm quan đến Tế tửu.

ĐỒNG NHÂN PHÁI 20 người xã Thiết Úng huyện Đông Ngàn, làm quan đến Thượng thư.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN HÒA 21 người xã Hoa Thiều huyện Đông Ngàn, làm quan đến Ngự sử.

THÂN KHUÊ 22 người xã Phương Đỗ huyện Yên Dũng, đi sứ, làm Tham chính.

DƯƠNG THUẦN 23 người xã Lạc Đạo huyện Gia Lâm, Thượng thư, tước hầu.

NGUYỄN BÌNH 24 người xã Bồng Lai huyện Quế Dương, đi sứ, tước Cẩm Quận công, tặng Thiếu bảo.

NGUYỄN TÀI TOÀN 阮才全25 người xã Bồng Lai huyện Quế Dương, làm Thị lang, tước Đạt Lý bá.

Niên hiệu Đức Long thời Lê khoa Tân Mùi

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN KIỀU NHẠC 26 người xã Hoài Bão huyện Tiên Du, làm Thị độc, tước Tuy Lộc bá, về trí sĩ.

Niên hiệu Đức Long thời Lê khoa Giáp Tuất

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

QUÁCH ĐỒNG DẦN 27 người xã Phù Khê huyện Đông Ngàn, làm Thị lang Bộ Lễ.

Niên hiệu Dương Hoà thời Lê khoa Đinh Sửu

Đệ nhất giáp Trạng nguyên:

NGUYỄN XUÂN CHÍNH 28 người xã Phù Chẩn huyện Đông Ngàn, thi Hội, thi Đình đều đỗ đầu, làm Thị lang, tặng Thượng thư, tước hầu.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN SÁCH HIỂN 29 người xã Dương Sơn huyện Đông Ngàn, làm quan đến Tham chính.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN CỔN 30 người xã Trà Lâm huyện Siêu Loại, làm Thị lang, đi sứ.

PHẠM VĨNH MIÊN 笵永綿31 người xã Thanh Gia huyện Thiện Tài, đi sứ, làm Thị lang.

DƯƠNG HOÀNG 32 người xã Lạc Đạo huyện Gia Lâm, làm Thị lang, tước Thọ Lâm hầu, tặng Thượng thư.

Niên hiệu Dương Hoà thời Lê khoa Canh Thìn

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

TRẦN NGỌC NGUYÊN 陳玉原33 người xã Lạc Đạo huyện Gia Lâm, làm Thị lang, tặng Thượng thư.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

DƯƠNG HẠO 34 người xã Lạc Đạo huyện Gia Lâm, đi sứ, làm Đô Ngự sử, tặng Thượng thư, tước Quận công.

NGUYỄN TÍNH 35 người xã Hoa Cầu huyện Tế Giang, làm Thị lang, tước Nghĩa Quận công.

Nguyễn Công Tạo 36 người xã Đại Bái huyện Gia Định, Hàn lâm Hiệu thảo.

NGÔ NHÂN TUẤN 37 người xã Vọng Nguyệt huyện Yên Phong, làm quan đến Thượng thư.

TRẦN ĐĂNG TUYỂN 38 người xã Hoàng Mai huyện Yên Dũng, làm Thượng thư, tước Xuyên Quận công, tặng Thiếu bảo.

QUÁCH ĐỒNG ĐỨC 39 người xã Phù Khê huyện Đông Ngàn, làm quan đến Thừa chính.

Niên hiệu Phúc Thái thời Lê khoa Quý Mùi

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN VĂN BẢNG 40 người xã Lãm Sơn huyện Quế Dương, làm Bình khoa Cấp sự.

 

 

 

Chú thích:

1. Nguyễn Thực: Xem chú thích 5, Bia số 22.

2. Nguyễn Đức Mậu: Xem chú thích 7, Bia số 22.

3. Nguyễn Khắc Khoan: Xem chú thích 6, Bia số 23.

4. Nguyễn Đăng: Xem chú thích 3, Bia số 24.

5. Nguyễn Nghiêu Thần: Xem chú thích 8, Bia số 24.

6. Nguyễn Khắc Kính: Xem chú thích 3, Bia số 25.

7. Ngô Nhân Triệt: Xem chú thích 3, Bia số 26.

8. Đỗ Khắc Niệm: Xem chú thích 5, Bia số 26.

9. Nguyễn Tiến Dụng: Xem chú thích 4, Bia số 27.

10. Nguyễn Đức Lượng: Xem chú thích 6, Bia số 27.

11. Nguyễn Khuê: Xem chú thích 8, Bia số 27.

12. Hoàng Kiểu Cường: Xem chú thích 10, Bia số 28.

13. Vũ Miễn: Xem chú thích 3, Bia số 29.

14. Trần Nghi: Xem chú thích 4, Bia số 29.

15. Nguyễn Hi Tái: Xem chú thích 5, Bia số 29.

16. Hoàng Công Phụ: Xem chú thích 5, Bia số 30.

17. Nguyễn Nghi: Xem chú thích 7, Bia số 30.

18. Nguyễn Nhân Trừng: Xem chú thích 5, Bia số 31.

19. Dương Cảo: Xem chú thích 5, Bia số 32.

20. Đồng Nhân Phái: Xem chú thích 6, Bia số 32.

21. Nguyễn Hòa: Xem chú thích 11, Bia số 32.

22. Thân Khuê: Xem chú thích 14, Bia số 32.

23. Dương Thuần: Xem chú thích 15, Bia số 32.

24. Nguyễn Bình: Xem chú thích 19, Bia số 32.

25. Nguyễn Tài Toàn: Xem chú thích 20, Bia số 32.

26. Nguyễn Kiều Nhạc: Xem chú thích 4, Bia số 33.

27. Quách Đồng Dần (1567-1650) người xã Phù Khê huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Phù Khê huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Giáp Tuất niên hiệu Đức Long thứ 6. (1634) đời Lê Thần Tông. Trước khi đi thi, ông làm Tri huyện, sau làm quan đến chức đến chức Hữu Thị lang Bộ Lễ, về trí sĩ.

28. Nguyễn Xuân Chính (1588-1676) người xã Phù Chẩn, huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Phù Chẩn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ đầu thi Hội, đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh, khoa Đinh Sửu niên hiệu Dương Hoà thứ 3. (1637) đời Lê Thần Tông. Trước khi đi thi, ông làm Huấn đạo, sau làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lại, Nhập thị Kinh diên và tham gia nhiều trận mạc, có nhiều công lớn, được phong chức Thọ Ngạn hầu. Sau khi mất, ông được tặng hàm Thượng thư Bộ Binh. Có tài liệu ghi ông là Nguyễn Xuân Sinh.

29. Nguyễn Sách Hiển: Xem chú thích 6, Bia số 34.

30. Nguyễn Cổn: Xem chú thích 7, Bia số 34.

31. Phạm Vĩnh Miên: Xem chú thích 8, Bia số 34.

32. Dương Hoàng: Xem chú thích 9, Bia số 34.

33. Trần Ngọc Nguyên: Xem chú thích 3, Bia số 35.

34. Dương Hạo: Xem chú thích 5, Bia số 35.

35. Nguyễn Tính: Xem chú thích 7, Bia số 35.

36. Nguyễn Công Tạo: Xem chú thích 8, Bia số 35.

37. Ngô Nhân Tuấn: Xem chú thích 19, Bia số 35.

38. Trần Đăng Tuyển: Xem chú thích 20, Bia số 35.

39. Quách Đồng Đức: Xem chú thích 21, Bia số 35.

40. Nguyễn Văn Bảng: Xem chú thích 9, Bia số 36.

In