Văn khắc >> Bia Văn miếu Bắc Ninh
Bia số 5
VĂN BIA ĐỀ DANH TIẾN SĨ TỪ KHOA KỶ SỬU (1529) ĐẾN KHOA CANH TUẤT (1550)

Cập nhật lúc 11h20, ngày 27/03/2009

VĂN BIA ĐỀ DANH TIẾN SĨ TỪ KHOA KỶ SỬU (1529) ĐẾN KHOA CANH TUẤT (1550)

 

使+史。

使使使使使郎。

+使使使使。

使+使使林。

祿使使使使使。

+使政。

使使使使使。

使使使使事。

Niên hiệu Minh Đức thời Mạc khoa Kỷ Sửu

Đệ nhất giáp Trạng nguyên

ĐỖ TÔNG 杜宗1 người xã Lại c huyện Tế Giang, làm Thị lang, phụng sứ.

Thám hoa.

NGUYỄN VĂN HUY 阮文徽2 người xã Vĩnh Kiều huyện Đông Ngàn, làm Thượng thư, trí sĩ.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN VÂN QUANG 3 người xã Bình Sơn huyện Đông Ngàn, làm Đô Cấp sự trung, trí sĩ.

TRẦN THỤY 4 người xã Ngọc Bộ huyện Tế Giang, làm quan đến chức Hàn lâm.

NGUYỄN HOẢNG 5 người xã Đức Thắng huyện Hiệp Hòa, làm Thị lang Bộ Hình.

NGUYỄN DOÃN ĐỊCH 6 người xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa, làm Thượng thư, Thiếu bảo, Nghĩa Trai bá.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN HỮU HOÁN 阮有煥7 người xã Xuân Áng huyện Tiên Phúc, làm Giám sát Ngự sử.

LÊ THỰC 黎湜8 người xã Ngọc Bộ huyện Tế Giang, làm Thị lang, tước bá.

NGUYỄN ĐỨC阮德驥9 người xã Đan Nhiệm huyện Tế Giang, làm Tổng binh Cao Bằng.

CHU TAM DỊ 朱三異10 người xã Phù Lưu huyện Đông Ngàn, làm Hàn lâm Hiệu thảo.

LƯƠNG NHƯỢNG 梁讓11 người xã Nội Trà huyện Yên Phong, làm quan đến chức Tham chính.

NGUYỄN DƯƠNG 阮洋12 người xã Trà Lâm huyện Siêu Loại, làm quan đến chức Thị lang.

NGUYỄN QUANG TÁN 阮光贊13 người xã Vọng Nguyệt huyện Yên Phong, làm Giám sát Ngự sử.

Niên hiệu Đại Chính thời Mạc khoa Nhâm Thìn

Đệ nhất giáp Thám hoa:

NGÔ SƠN KHOÁI 吾山快14 người xã Đình Bảng huyện Đông Ngàn, làm Thị lang Bộ Hình.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN ĐỊCH KHANG 阮迪康15 người xã Tư Thế huyện Siêu Loại, Tả Thị lang Bộ Lại, đi sứ.

TRẦN DỰ 陳豫16 người xã Trang Liệt huyện Đông Ngàn, làm Hiến sát sứ.

TRẦN NGUYÊN KHỞI 陳元愷17 người xã Bính Hạ huyện Đông Ngàn, làm Hiến sát sứ.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN LƯƠNG BẬT 阮良弼18 người xã Nội Trừ huyện Yên Phong, làm Hiến sát sứ.

VŨ HỮU DỤNG 武有用19 người xã Vĩ Vũ huyện Vũ Ninh, làm quan đến chức Thượng thư.

CHU ĐỊCH HUẤN 周迪訓20 người xã Vọng Nguyệt huyện Yên Phong, làm Thượng thư Bộ Hộ.

NGUYỄN NHÂN CHIÊU 阮仁昭21 người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn, làm Thượng thư Bộ Hình.

NGÔ ÚC 吳澳22 người xã Đại Hạnh huyện Tế Giang, làm quan đến chức Đề hình.

NGUYỄN NHĨ 23 người xã Cửu Cao huyện Gia Lâm, làm Thị lang, đi sứ.

Niên hiệu Đại Chính thời Mạc khoa t Mùi

Đệ nhất giáp Thám hoa:

NGUYỄN THỪA HƯU 阮承休24 người xã Tư Thế huyện Siêu Loại, làm quan đến chức Tham chính.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

PHẠM HOẢNG 笵滉25 người xã Đại Bái huyện Gia Định, làm Đô Cấp sự trung.

NGUYỄN DIỄN 阮演26 người xã Trà Lâm huyện Siêu Loại, làm quan đến chức Tham chính.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân:

NGUYỄN TRÙNG QUANG 阮重光27 người xã Bình Ngô huyện Gia Định, làm quan đến Hàn lâm.

ĐỖ TẤN 杜縉28 người xã Lại c huyện Tế Giang, làm Thượng thư, tước Quận công.

DƯƠNG MẬU 楊茂29 người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại, làm Thị lang, tước bá.

NGUYỄN NHƯ CƯƠNG 阮如岡30 người xã Cự Linh huyện Gia Lâm, làm quan đến chức Thị lang.

TẠ TUÂN 謝洵31 người xã Ngô Khê huyện Đông Ngàn, làm quan đến chức Thị lang.

VŨ DIỆU 武耀32 người xã Quảng Lãm huyện Quế Dương, làm Thừa chính sứ.

NGÔ PHÚC TINH 吳福星33 người xã Chân Hộ huyệnYên Phong, làm quan đến chức Thừa chính.

NGUYỄN VĂN THỤ 阮文受34 người xã Trương Xá huyện Gia Định, làm quan đến chức Giám sát.

NGUYỄN VĂN DIỄN 阮文演35 người xã Đặng Xá huyện Thiện Tài, làm Thừa chính sứ.

MAI KHUYẾN 枚勸36 người xã Đào Tai huyện Quế Dương, làm Thị lang, đi sứ.

NGUYỄN KINH TẾ 阮經濟37 người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại, làm Giám sát sứ.

Niên hiệu Đại Chính thời Mạc khoa Mậu Tuất

Đệ nhất giáp Trạng nguyên:

GIÁP HẢI 甲 海38 người xã Dĩnh Kế huyện Phượng Nhãn, trải Thượng thư lục bộ kiêm Đông các, Thái bảo, đi sứ, tước Sách Quốc công, trí sĩ.

HOÀNG SẦM 黃岑39 người xã Thù Sơn huyện Hiệp Hòa, làm Thị lang Bộ Lễ.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

ĐÀM CƯ 譚琚40 người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn, trải Thượng thư lục bộ, tước Thể Quận công.

NGUYỄN ĐÌNH TẤN 阮廷縉41 người xã Mục Sơn huyện Yên Thế, làm Thượng thư.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN HỮU DU 阮有猷42 người xã Đại Vi huyện Tiên Du, làm Thị lang, tước bá.

TRẦN NGẠN HÚC 陳彥旭43 người xã Hoa Thiều huyện Đông Ngàn, làm Thừa chính, trí sĩ.

NGUYỄN NIỆM 阮念44 người xã Phù Chẩn huyện Đông Ngàn, làm Thị lang, trí sĩ.

NGÔ TRANG 吳莊45 người xã Ninh Định huyện Hiệp Hòa, làm Hiến sát sứ.

NGUYỄN HIẾU LỄ 阮好禮46 người xã Thanh Tương huyện Siêu Loại, làm Cấp sự trung.

NGUYỄN THẾ ĐỐC 阮世篤47 người xã Ngọc Xá huyện Siêu Loại, làm Đô Cấp sự trung.

NGUYỄN HIÊN 阮軒48 người xã Phù Chẩn huyện Đông Ngàn, làm Đại lý, phong Thiếu khanh.

NGUYỄN TRÁC 阮琢49 người xã Hà Lỗ huyện Đông Ngàn, làm Hiến sát sứ.

PHẠM KHUÔNG ĐỈNH 笵匡鼎50người xã An Tráng huyện Thiện Tài, làm quan đến chức Hàn lâm.

Niên hiệu Quảng Hòa thời Mạc khoa Tân Sửu

Đệ nhất giáp Thám hoa:

NGUYỄN THẾ LỘC 阮世祿51 người xã Nội Duệ huyện Tiên Du, làm Thượng thư, phong Đoan Phong bá, tặng tước hầu.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGÔ QUANG 吳珖52 người xã Vân Đoàn huyện Quế Dương, làm quan đến chức Hàn lâm.

NGUYỄN HOẰNG DIỄN 阮弘演53 người xã Đại Bái huyện Gia Định, làm Đông các Hiệu thư.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

DOÃN ĐẠI HIỆU 尹大效54 người xã Yên Ninh huyện Yên Dũng, làm Tổng binh, về trí sĩ.

NGUYỄN PHỤC 阮伏55 người xã Dị Sử huyện Thiện Tài, làm quan Thượng thư, được cử đi sứ.

VIÊM NGHĨA LỘ 炎義路56 người xã Hà Lỗ huyện Đông Ngàn, làm quan đến chức Hàn lâm.

BẠCH HỒNG NHO 白鴻儒57 người xã Nội Duệ huyện Tiên Du, làm Thừa chính sứ.

NGUYỄN ĐẠO QUÁN 阮道貫58 người xã Bình Sơn huyện Đông Ngàn, làm Thừa chính sứ.

NGUYỄN QUỲNH CƯ 阮瓊琚59 người xã Phù Khê huyện Đông Ngàn, làm quan đến chức Thừa chính.

PHẠM ĐIỂN 笵琠 60 người xã Tam Á huyện Gia Định, làm quan đến chức Tham chính.

VŨ THẠC 武碩61 người xã Đại Vi huyện Tiên Du, làm Hiến sát sứ.

Niên hiệu Quảng Hòa thời Mạc khoa Giáp Thìn

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

VŨ KÍNH 武璥62 người xã Lương Xá huyện Thiện Tài, làm Tả Thị lang, phong Chước Xuyên hầu.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

ĐỖ ĐỒNG DẦN 杜同寅63 người xã Khả Lý huyện Yên Dũng, làm quan đến chức Đoán sự.

HOÀNG SĨ KHẢI 黃士愷64 người xã Lai Xá huyện Thiện Tài, làm Thượng thư, được cử đi sứ.

CHỬ SƯ VĂN 褚師文65 người xã Hội Phụ huyện Đông Ngàn, làm quan đến chức Tham chính.

Niên hiệu Vĩnh Định thời Mạc khoa Đinh Mùi

Đệ nhất giáp Trạng nguyên:

DƯƠNG PHÚC TƯ 楊福滋66 người xã Lạc Đạo huyện Gia Lâm, làm đến Tham chính.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN LƯỢNG 阮亮67 người xã Gia Định huyện Hiệp Hòa.

NGUYỄN NHÂN HỢP 阮仁洽68 người xã Tiêu Sơn huyện Yên Phong, làm quan đến chức Tham chính.

NGUYỄN TRỌNG QUÝNH 阮仲炯69người xã Vĩnh Kiều huyện Đông Ngàn, làm quan đến chức Thượng thư.

NGUYỄN ĐÔN MỤC 阮敦睦70 người xã Phù Lỗ huyện Kim Hoa, làm quan đến chức Hàn lâm.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGÔ KHẮC KHOAN 吳克寬71 người xã Châu Tháp huyện Đông Ngàn, làm Tổng binh Cấp sự.

LÊ KHẮC TRẠCH 黎克宅72 người xã Dị Sử huyện Thiện Tài, làm Thị lang, được cử đi sứ.

NGUYỄN VĨNH TRINH 阮永禎73 người xã Liên Bộ huyện Yên Thế, làm Thượng thư, phong Thiếu bảo.

NGÔ THUẬT KHỔNG 吳述孔74 người huyện Đạn Nhiệm huyện Tế Giang, làm Hiến sát sứ.

TRỊNH ĐỔ 鄭堵75 người xã Phấn Động huyện Yên Phong, làm Hiến sát sứ.

NGUYỄN NHÂN KIỀN 阮仁虔76 người xã Ông La huyện Phượng Nhãn, làm Thị lang Bộ Lại.

NGUYỄN ĐOAN LƯƠNG 阮端良77 người xã Nội Duệ huyện Tiên Du, làm Hiến sát sứ.

Niên hiệu Cảnh Lịch thời Mạc khoa Canh Tuất

Đệ nhất giáp Thám hoa:

NGUYỄN MINH DƯƠNG 阮明揚78 người xã Nghĩa Trai huyện Gia Lâm, làm Hiến sát sứ, phong Khê bá.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN NGẠN HOẰNG 阮彥泓79 người xã Đại Bái huyện Gia Định, làm Thượng thư, phong Khê Dương bá.

LÊ TRỪNG 黎澂80 người xã Phù Liễn huyện Yên Dũng, làm Thừa chính sứ.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN THỪA HƯU 阮承休81 người xã Đông Xuyên huyện Yên Phong, làm Thừa chính sứ.

NGUYỄN HỮU THƯỜNG 阮有常82 người xã Nghĩa Lập huyện Đông Ngàn, làm Tả Thị lang.

ĐỖ LỆ TRẠCH 杜麗澤83 người xã Hữu Chấp huyện Yên Phong, làm Đô Cấp sự trung.

TẠ TRỌNG MÔ 謝仲謨84, ngưỡi xã Mẫn Xá huyện Yên Phong, làm đến Tham chính.

DƯƠNG THẬN HUY 楊慎徽85 người xã Lan Giới huyện Yên Thế, làm Thừa chính sứ.

NGUYỄN HÀO 阮豪86 người xã Giao Tất huyện Gia Lâm, làm Giám sát Ngự sử.

NGÔ DIỄN 吳演87 người xã Tam Sơn huyện Đông Ngàn, làm quan đến chức Thượng thư.

TRẦN VI NHÂN 陳為仁88 người xã Nội Trà huyện Yên Phong, làm Tổng binh Cấp sự.

 

Chú thích:

1. Đỗ Tông (1530-?) người xã Lại Ốc huyện Tế Giang (nay thuộc xã Long Hưng huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Minh Đức năm thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Hình, tước Phụng Khuê hầu. Ông là con Đỗ Nhân, anh Đỗ Tấn, cha Đỗ Trực.

2. Nguyễn Văn Huy (1486-?) người xã Vĩnh Kiều huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đồng Nguyên huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Thượng thư Bộ Lễ, kiêm Đông các Đại học sĩ, về trí sĩ. Nguyễn Văn Huy có 3. người con đều đỗ Tiến sĩ, là Nguyễn Trọng Quýnh, Nguyễn Đạt Thiện, Nguyễn Hiển Tích.

3. Nguyễn Vân Quang (1484-?) người xã Bình Sơn huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Tam Sơn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân đệ nhất danh, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Đô Cấp sự trung và được về trí sĩ. Nguyễn Vân Quang là con của Nguyễn Nghiễm. Có tài liệu chép ông là Nguyễn Quang Vân.

4. Trần Thụy (?-?) người xã Ngọc Bộ huyện Tế Giang (nay thuộc huyện xã Long Hưng Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Hàn lâm viện. Có tài liệu ghi ông là Trần Nhụ.

5. Nguyễn Hoảng (1490-?) người xã Đức Thắng huyện Hiệp Hòa (nay thuộc xã Đức Thắng huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Thị lang Bộ Hình, tước Đạm Khê bá.

6. Nguyễn Doãn Địch (1490-?) người xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa (nay thuộc xã Hoàng Vân huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Thượng thư Bộ Lại kiêm Quốc tử giám Tế tửu, Thiếu bảo, Nghĩa Trai bá, về trí sĩ.

7. Nguyễn Hữu Hoán (?-?) người xã Xuân Áng huyện Tiên Phúc (nay thuộc xã Phù Ninh huyện Sóc Sơn Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

8. Lê Thực (1494-?) người xã Ngọc Bộ huyện Tế Giang (nay thuộc xã Long Hưng huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Thị lang, tước Văn Hiệp bá.

9. Nguyễn Đức Ký (1502-?) người xã Đan Nhiệm huyện Tế Giang (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Tổng binh phủ Cao Bằng, tước Đổng Sơn bá.

10. Chu Tam Dị (1494-?) người xã Phù Lưu huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Tân Hồng huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Hàn lâm Hiệu thảo. Có tài liệu ghi là Tống Tam Dị.

11. Lương Nhượng (1501-?) người xã Nội Trà huyện Yên Phong (nay thuộc huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Tham chính.

12. Nguyễn Dương (1504-?) người xã Trà Lâm huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Trí Quả huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Tự khanh.

13. Nguyễn Quang Tán (1502-?) người xã Vọng Nguyệt huyện Yên Phong (nay thuộc xã Tam Giang huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Minh Đức thứ 3. (1529) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

14. Ngô Sơn Khoái (1491-?) người xã Đình Bảng huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đình Bảng huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3. (1532) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Hình.

15. Nguyễn Địch Khang (1492-?) người xã Vĩnh Thế huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Trí Quả huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3. (1532) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức chức Tả Thị lang Bộ Lại, kiêm Quốc tử giám Tư nghiệp, tước nam và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc).

16. Trần Dự (?-?) người xã Trang Liệt huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đồng Quang huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3. (1532) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

17. Trần Nguyên Khởi (1505-?) người xã Bính Hạ huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đồng Quang huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3. (1532) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

18. Nguyễn Lương Bật (?-?) người xã Nội Trà huyện Yên Phong (nay thuộc huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3. (1532) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

19. Vũ Hữu Dụng (?-?) người xã Vĩ Vũ huyện Vũ Ninh (nay thuộc xã Vũ Ninh thị xã Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3. (1532) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thượng thư Bộ Lại, Nhập thị Kinh diên, tước Từ Xuyên hầu. Ông là con Vũ Tấn Chiêu và là em Vũ Quang Túc.

20. Chu Địch Huấn (1504-?) người xã Vọng Nguyệt huyện Yên Phong (nay thuộc xã Tam Giang huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3. (1532) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hữu Thị lang Bộ Hộ, tước Liêm Khê hầu.

21. Nguyễn Nhân Chiêu (1495-?) người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Hương Mạc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3. (1532) đời Mạc Đăng Doanh. Trước khi đi thi, ông đã làm Tri phủ, sau làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Hình, tước bá. Ông mất trên đường đi sứ, sau khi mất, ông được tặng chức Thượng thư, tước hầu.

22. Ngô Úc (?-?) người xã Đại Hạnh huyện Văn Giang (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3. (1532) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Đề hình Giám sát Ngự sử.

23. Nguyễn Nhĩ (1510-?) người xã Cửu Cao huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Cửu Cao huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Nhâm Thìn niên hiệu Đại Chính thứ 3. (1532) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Hộ và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc).

24. Nguyễn Thừa Hưu (1491-?) người xã Vĩnh Thế huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Trí Quả huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Tham chính.

25. Phạm Hoảng (1509-?) người xã Đại Bái huyện Gia Định (nay thuộc xã Đại Bái huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh), trú quán xã Đặng Xá huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Trừng Xá huyện Lương Tài Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Cấp sự trung Bộ Hộ.

26. Nguyễn Diễn (1503-?) người xã Trà Lâm huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Trí Quả huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tham chính.

27. Nguyễn Trùng Quang (1516-?) người xã Bình Ngô huyện Gia Định (nay thuộc xã An Bình huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), trú quán ở xã Trạm Lộ huyện Gia Định (nay thuộc xã Trạm Lộ huyện Thuận Thành Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hàn lâm, Đông các Đại học sĩ, rồi thăng Thượng thư tước Quận công.

28. Đỗ Tấn (1514-?) người xã Lại Ốc huyện Tế Giang (nay thuộc xã Long Hưng huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thượng thư, kiêm Đông các Đại học sĩ, tước Trà Quận công. Sau bị tử trận, được tặng tước Quốc công.

29. Dương Mậu (1493-?) người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại (nay thuộc thị trấn Hồ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thị lang Bộ Lại, tước bá.

30. Nguyễn Như Cương (1513-?) người xã Cự Linh huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Thạch Bàn huyện Gia Lâm Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thị lang.

31. Tạ Tuân (?-?) người xã Ngô Khê huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Liên Hà huyện Đông Anh Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thị lang, tước Ninh Xuyên hầu.

32. Vũ Diệu (1513-?) người xã Quảng Lãm huyện Quế Dương (nay thuộc xã Hán Quảng huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ, về trí sĩ.

33. Ngô Phúc Tinh (?-?) người xã Chân Hộ huyện Yên Phong (nay thuộc xã Dũng Liệt huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ, về trí sĩ.

34. Nguyễn Văn Thụ (?-?) người xã Trương Xá huyện Gia Định (nay thuộc xã Song Hồ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), trú quán xã Lạc Thổ cùng huyện (nay thuộc thị trấn Hồ cùng huyện), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

35. Nguyễn Văn Diễn (1512-?) người xã Đặng Xá huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Trừng Xá huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

36. Mai Khuyến (?-?) người xã Đào Tai huyện Quế Dương (nay thuộc xã Đức Long huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lễ và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc).

37. Nguyễn Kinh Tế (1486-?) người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại (nay thuộc thị trấn Hồ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Mùi niên hiệu Đại Chính thứ 6. (1535) đời Mạc Đăng Dung. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

38. Giáp Hải (1507-1586) nguyên tên là Giáp Trừng hiệu là Tiết Trai 節 齋 người xã Dĩnh Kế huyện Phượng Nhãn (nay thuộc xã Dĩnh Kế thị xã Bắc Giang tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh (Trạng nguyên), khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9. (1538) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan trải lục bộ Thượng thư kiêm Đông các, Nhập thị Kinh diên, Thái bảo, tước Sách Quận công và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc), về trí sĩ.

39. Hoàng Sầm (1512-?) người xã Thù Sơn huyện Hiệp Hòa (nay thuộc xã Thái Sơn huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9. (1538) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lễ, tước Hoàng Phúc bá.

40. Đàm Cư (1509-1581) người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Hương Mạc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9. (1538) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan trải Thượng thư lục bộ, tước Thế Quận công, hàm Thiếu phó, sau về trí sĩ.

41. Nguyễn Đình Tấn (1512-?) người xã Mục Sơn (có tài liệu ghi là Nguyệt Sơn) huyện Yên Thế (nay thuộc xã Cao Thượng huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9. (1538) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thượng thư Bộ Hộ kiêm Đô Ngự sử, tước Lưu Ngạn hầu, về trí sĩ.

42. Nguyễn Hữu Du (1516-?) người xã Đại Vi huyện Tiên Du (nay thuộc xã Đại Đồng huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9. (1538) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang, tước Ninh Khê bá.

43. Trần Ngạn Húc (1504-1589) người xã Hoa Thiều huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Hương Mạc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9. (1538) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ, về trí sĩ.

44. Nguyễn Niệm (1494-1576) người xã Phù Chẩn huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Phù Chẩn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9. (1538) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Công, tước bá, về trí sĩ.

45. Ngô Trang (?-?) người xã Ninh Định huyện Hiệp Hòa (nay thuộc xã Đại Thành huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9. (1538) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

46. Nguyễn Hiếu Lễ (1510-?) người xã Thanh Tương huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Thanh Khương huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9. (1538) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Lễ khoa Đô Cấp sự trung.

47. Nguyễn Thế Đốc (1511-?) người xã Ngọ Xá huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Hoài Thượng huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9. (1538) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Binh khoa Đô Cấp sự trung.

48. Nguyễn Hiên (1511-?) người xã Phù Chẩn huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Phù Chẩn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9. (1538) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm đến chức Đại lý Tự khanh.

49. Nguyễn Trác (1517-?) người xã Hà Lỗ huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Liên Hà huyện Đông Anh Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9. (1538) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

50. Phạm Khuông Đỉnh (?-?) người xã An Tráng huyện Thiện Tài (nay thuộc xã An Thịnh huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Mậu Tuất niên hiệu Đại Chính thứ 9. (1538) đời Mạc Đăng Doanh. Ông làm quan đến chức Hàn lâm Hiệu thảo, về trí sĩ.

51. Nguyễn Thế Lộc (1513-?) người xã Nội Duệ huyện Tiên Du (nay thuộc xã Nội Duệ huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1. (1541) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Thượng thư, tước Đoan Phong bá.

52. Ngô Quang (1513-?) người xã Vân Đoàn huyện Quế Dương (nay thuộc xã Đức Long huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1. (1541) đời Mạc Phúc Hải. Trước khi đi thi, ông làm tri phủ, sau làm quan đến chức Hàn lâm viện Kiểm thảo.

53. Nguyễn Hoằng Diễn (?-?) người xã Đại Bái huyện Gia Định (nay thuộc xã Đại Bái huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1. (1541) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Đông các Hiệu thư, tước Lão Tuyên bá. Ông là cha Hoằng Ngạn và là ông nội Kỳ Phùng.

54. Doãn Đại Hiệu (?-?) người xã Yên Ninh huyện Yên Dũng (nay thuộc xã Hoàng Ninh huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1. (1541) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Tổng binh, tước Đằng Khê bá, về trí sĩ.

55. Nguyễn Phục (1516-?) người xã Dị Sử huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Tân Lãng huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1. (1541) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Thượng thư Bộ Công, tước Thiều Xuyên hầu và bị chết trên đường đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc). Sau khi mất, ông được truy tặng Thiếu Quận công.

56. Viêm Nghĩa Lộ (1516-?) người xã Hà Lỗ huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Liên Hà huyện Đông Anh Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1. (1541) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Hàn lâm Hiệu thảo.

57. Bạch Hồng Nho (1500-?) người xã Nội Duệ huyện Tiên Du (nay thuộc xã Nội Duệ huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1. (1541) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

58. Nguyễn Đạo Quán (?-?) người xã Bình Sơn huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Tam Sơn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1. (1541) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ, tước Sùng Khiêm tử.

59. Nguyễn Quỳnh Cư (1514-1568) người xã Phù Khê huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Phù Khê huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1. (1541) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Tham chính, tước Văn Khê bá.

60. Phạm Điển (1506-?) người xã Tam Á huyện Gia Định (nay thuộc xã Gia Đông huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1. (1541) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Phủ Doãn.

61. Vũ Thạc (?-?) người xã Đại Vi huyện Tiên Du (nay thuộc xã Đại Đồng huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Tân Sửu niên hiệu Quảng Hòa thứ 1. (1541) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

62. Vũ Kính (1519-?) người xã Lương Xá huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Phú Lương huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Giáp Thìn niên hiệu Quảng Hòa thứ 4. (1544) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lễ, tham Chưởng Hàn lâm viện sự, tước Chước Xuyên hầu.

63. Đỗ Đồng Dần (?-?) người xã Khả Lý huyện Yên Dũng (nay thuộc xã Quảng Minh huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Giáp Thìn niên hiệu Quảng Hòa thứ 4. (1544) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Đoán sự.

64. Hoàng Sĩ Khải (1525-?) người xã Lai Xá huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Trung Chính huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Giáp Thìn niên hiệu Quảng Hòa thứ 4. (1544) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Thượng thư, tước Vịnh Kiều hầu và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc), về trí sĩ.

65. Chử Sư Văn (?-?) người xã Hội Phụ huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đông Hội huyện Đông Anh Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Giáp Thìn niên hiệu Quảng Hòa thứ 4. (1544) đời Mạc Phúc Hải. Ông làm quan đến chức Tham chính, về trí sĩ. Ông là con của Chử Sư Đổng.

66. Dương Phúc Tư (1505-1563) người xã Lạc Đạo huyện Gia Lâm (nay là xã Lạc Đạo huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ nhất danh, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Trước ông làm quan nhà Mạc đến chức Tham chính, sau quy thuận nhà Lê và được giữ chức cũ. Cuối đời ông về nhà dạy học và học trò nhiều người thành đạt.

67. Nguyễn Lượng (?-?) người xã Gia Định huyện Hiệp Hòa (nay thuộc xã Quảng Minh huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ nhất (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Hiện chưa rõ hành trạng.

68. Nguyễn Nhân Hợp (1510-?) người xã Tiêu Sơn huyện Yên Phong (nay thuộc xã Tương Giang huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Trước khi đi thi, ông làm Chủ sự, sau hành trạng chưa rõ.

69. Nguyễn Trọng Quýnh (1524-1597) tự là Trạch Thiên và Đạo Hiên, hiệu là Dương Sơn người xã Đồng Nguyên huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đồng Nguyên huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thượng thư và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc).

70. Nguyễn Đôn Mục (?-?) người xã Phù Lỗ huyện Kim Hoa (nay thuộc xã Phù Lỗ huyện Sóc Sơn Tp. Hà Nội), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hàn lâm.

71. Ngô Khắc Khoan (?-?) người xã Châu Tháp huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Châu Khê huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Tổng binh Thiêm sự.

72. Lê Khắc Trạch (?-?) người xã Dị Sử huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Tân Lãng huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hữu Thị lang Bộ Lễ, tước Lĩnh Nham bá và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc), nhưng bị chết trên đường đi. Sau khi mất, ông được tặng tước Khánh Nham hầu.

73. Nguyễn Vĩnh Trinh (1513-?) người xã Thời Mại huyện Yên Thế (nay thuộc xã Thời Mại huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thượng thư và về trí sĩ. Sau khi mất, ông được tặng Thiếu bảo, tước hầu.

74. Ngô Thuật Khổng (1508-?) người xã Đan Nhiệm huyện Tế Giang (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

75. Trịnh Đổ (1511-?) người xã Phấn Động huyện Yên Phong (nay thuộc xã Tam Đa huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định năm thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ.

76. Nguyễn Nhân Kiền (1528-?) người xã Ông La huyện Phượng Nhãn (nay thuộc xã Trí Yên huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định năm thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lại, tước Phong Lĩnh hầu.

77. Nguyễn Đoan Lương (1518-?) người xã Nội Duệ huyện Tiên Du (nay thuộc xã Nội Duệ huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Đinh Mùi niên hiệu Vĩnh Định năm thứ 1. (1547) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hữu Thị lang Bộ Binh.

78. Nguyễn Minh Dương (1522-?) người xã Nghĩa Trai huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Tân Quang huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên, đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hiến sát sứ, tước Mạc Khê bá.

79. Nguyễn Ngạn Hoằng (1518-?) người xã Đại Bái huyện Gia Định (nay thuộc xã Đại Bái huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch năm thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thượng thư Bộ Hình, Nhập thị Kinh diên, tước Cổn Dương bá.

80. Lê Trưng (?-?) người xã Phù Liễn huyện Yên Dũng (nay thuộc xã Hoàng Mai huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

81. Nguyễn Thừa Hưu (?-?) người xã Đông Xuyên huyện Yên Phong (nay thuộc xã Đông Tiến huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ. Ông là cha Nguyễn An.

82. Nguyễn Hữu Thường (?-?) người xã Nghĩa Lập huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Phù Khê huyện Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên (1550). Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Binh.

83. Đỗ Lệ Trạch (?-?) người xã Hữu Chấp huyện Yên Phong (nay thuộc xã Hòa Long huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Công khoa Đô Cấp sự trung.

84. Tạ Trọng Mô (1509-?) người xã Mẫn Xá huyện Yên Phong (nay thuộc xã Văn Môn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch năm thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Tham chính.

85. Dương Thận Huy (?-?) người xã Lan Giới huyện Yên Thế (nay thuộc xã Tiến Thắng huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

86. Nguyễn Hào (?-?) người xã Giao Tất huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Kim Sơn huyện Gia Lâm Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

87. Ngô Diễn (?-?) người xã Tam Sơn huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Tam Sơn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Hàn lâm viện Thị giảng, Tả Thị lang Bộ Lễ. Sau khi mất, ông được tặng Thượng thư, tước Nhân Sơn bá.

88. Trần Vi Nhân (1523-?) người xã Nội Trà huyện Yên Phong (nay thuộc xã Trà Xuyên huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Cảnh Lịch thứ 3. (1550) đời Mạc Phúc Nguyên. Ông làm quan đến chức Tổng binh Thiêm sự. Có tài liệu ghi ông là Nguyễn Vi Nhân.

In