Di sản Hán Nôm >> Tác giả

867. ĐẠI NAM QUỐC SỬ DIỄN CA  大 南 國 史 演 歌

Song Quỳnh Chuyết Phu Phạm Đình Toái
雙 瓊 拙 夫 范 庭 碎 biên soạn. Phan Đình Thực  潘 庭 植 nhuận chính. Đặng Huy Trứ 鄧 輝 著  in.

14 bản in, 130 tr, 25 x 15, có chữ Hán.

AB1, VNv. 3, VNv. 117, VNv. 118: Trí Trung Đường in năm Tự Đức 23 (1870).
VNv. 165, AB. 328: Trí Trung Đường in năm Tự Đức 34 (1881).
VNv. 1: Quan Văn Đường in năm Duy Tân 2 (1908).
VNv. 4: Liễu Văn Đường in năm Duy Tân 2 (1908).
VNv. 5: không rõ nơi và năm in.
VNv. 207: Quảng Thịnh Đường in năm Khải Định 9 (1924)
Paris. BN. B110 vietnamien: Trí Trung Đường in năm 1881.
Paris. MG. C. 30790.
Paris. LO. VN. III. 317. Kim Ngọc Lân in.
Paris. LO. Mél 8o 310.
MF. 1892 (VNv. 1).

Diễn ca lịch sử Việt Nam từ đời Kinh Dương Vương đến đời Lê Chiêu Thống. ở từng trang sách, phần trên là những chú thích bằng chữ Hán, phần dưới là nguyên văn chữ Nôm, thể 68.

(*) Bài tự thuật của tác giả (trong VNv. 3) cho biết, sách này soạn theo tác phẩm cùng tên của Lê Ngô Cát, do Phạm Xuân Quế nhuận sắc. Tác giả đã rút gọn từ 1887 câu của họ Lê xuống còn 1027 câu.

In